Thời gian vừa qua Bộ công thương sửa đổi,bổ sung quyết định về giá mua bán điện của dự án điên năng lượng mặt trời áp mái áp dụng từ ngày 25/04/2019.

Hệ thống điện năng lượng mặt trời được lắp đặt áp mái

Quyết định như sau :

CỤC ĐIỆN LỰC VÀ NLTT            PHIẾU PHÂN CÔNG XỬ LÝ VĂN BẢN

Ngày ⁄. _ /2019

Số CVĐV gửi:

Người chỉ đạo

Ngườiph ihợp

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Đơn vị lưu VB:

Hạn xử lý

BỘ CÔNG THƯƠNG           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05 /2019/TT-BCT                                  Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2019

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng

9 năm 2017 của Bộ trướng Bộ Công Thương quy định phát triển– dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004QHI1I ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bô sung một sô điểu của Luật Điện lực ngày 20 tháng lÌ năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 11/201 7/QĐ-TTg ngày lÌ tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ VỀ cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam và Quyết định số 02/201 9/QĐ-TTg ngày 06 tháng 0Ì năm 2019 sửa đổi, bỗ sung một số điều của Quyết định sô 11/201 7/QĐ-TTg ngày l1] tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án. điện mặt trời tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bồ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT- BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đông mua bản điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời.

Điều 1. Sửa đối, bỗ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT- BCT ngày 12 „ thắng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời

  1. Điều 16 được sửa đổi, bỗ sung như sau: “Điều 16. Giá mua bán điện của dự án điện mặt trời mái nhà Ộ 1. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện là 2.086 đông/kWh (chưa bao gôm thuê giá trị gia tăng, tương đương với 9,35 UScents/kWh, theo tỷ giá trung tâm của đông Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bô ngày 10 tháng 4 nắm 2017 là 22.316 đông/USD);
  2. Kễ từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh theo tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đô la Mỹ do Ngân ta Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày công bố tỷ giá cuối cùng của năm trước.”

2.Bỗ sung nội dung Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện mặt trời trên mái nhà quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

Điều 2. Bãi bỏ khoản 2, Điều 18 và Phụ lục 3 của Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đông mua bán điện mâu áp dụng cho các dự án điện mặt trời.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 25 tháng 4 năm 2019.

_ Nơi nhận:

  • Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
  • Văn phòng Tông bí thư; :
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Công báo;
  • Website Chính phủ;
  • Website: Bộ Công Thương: Cục Điện lực và Trần Tuần Ảnh Năng lượng tái tạo;
  • Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBOPPL),
  • Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực

thuộc TW;

  • Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
  • Các Tổng Công ty Điện lực;
  • Lưu: VT, ĐÐL, PC.

PHỤ LỤC

Đăng kí bán điện cho EVN

HỢP ĐÔNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU CHO DỰ ÁN PHÁT ĐIỆN MẶT TRỜI TRÊN MÁI NHÀ (Quyết định giá điện mặt trời)

(Ban hành kèm theo Thông tư số . “05 /2019/TT-BCT

ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Thương về sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông tư số 16/201 7/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định vê Ề phát triển dự án và Hợp đông mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU

CHO DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI TRÊN MÁI NHÀ

Căn cứ Luật Điện lực sỐ 28/2004/QH11 ngày 03 tháng l2 năm 2004; Luật sửa đổi, bô sung một số điêu của Luật Điện lực ngày 20 tháng l1 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 11/201 7/QĐ-T1g ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ VỀ cơ chế khuyến khích phát triển các dự đn điện mặt trời tại Việt Nam và Quyết định số 02/201 9/QĐÐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;

Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp động mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời và Thông tư sô…….. /2019/TT-BCT ngày… … thẳng…….. năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bỗ sung một số điều của Thông tư số 16/2017/TT-BCT:

Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của hai bên,

Hôm nay, ngày ……….tháng ……. năm ……. , TẠI ……………. Chúng tôi gồm:

Bên bán (Bên A):

Địa chỉ:

Điện thoại: Email: Fax:

Mã số thuế Giấy ĐKKD/ĐKDN:

Tài khoản: Ngân hàng

Đại diện:

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:

Chức vụ: (Được sự ủy quyền của theo văn bản ủy quyền (số, ngày, tháng, năm).

Bên mua (Bên B):

Địa chỉ:

Điện thoại: Email: Fax: Mã số thuế Giấy ĐKKD/ĐKDN:

Tài khoản: Ngân hàng Đại diện: Chức vụ: (Được sự ủy quyền của theo văn bản ủy quyền (số, ngày, tháng, năm).

Cùng nhau thỏa thuận ký Hợp đồng mua bán điện (sau đây gọi là Hợp đồng) để mua, bán điện năng được sản xuất từ Dự án điện mặt trời trên mái nhà (sau đây gọi là Dự án), có tông công suất lắp đặt là ….kW với các thông số tại Phụ lục (Mẫu Phụ lục do Bên B ban hành), do Bên A đầu tư xây dựng và vận hành tại /địa điểm xây dựng dự ánJ với những điều khoản dưới đây:

Điều 1. Quyết định giá điện mặt trời Điện năng mua bán

  1. Kễ từ (ngày vận hành thương mạij, Bên A đồng ý bán cho Bên B và Bên B đồng ý mua của Bên A lượng điện năng được sản xuất từ Dự án phát lên lưới của Bên B được đo đếm qua công tơ ghi trong Biên bản treo, tháo công tơ đính kèm Hợp đồng này. Biên bản treo, tháo công tơ là một phần không thể tách

rời của Hợp đồng này và được thay thế (theo định kỳ hoặc do hỏng hóc) trong quá trình thực hiện mua bán điện giữa Hai bên.

  1. Bên B có trách nhiệm thanh toán lượng điện năng từ Dự án của Bên A phát lên lưới của Bên B theo giá mua điện quy định tại Điêu 2 của Hợp đông này.
  2. Điện năng Bên A nhận từ lưới của Bên B sẽ được hai bên ký hợp đồng mua bán điện riêng không thuộc phạm vi của Hợp đồng này.

Điều 2. Giá mua bán điện

1.Trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện là 2.086 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương với 9,35 UScents/kWh, theo tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 10 tháng 4 năm 2017 là 22.316 đồng/USD).

  1. Kê từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, giá mua bán điện áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD căn cứ vào tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đô la Mỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bồ vào ngày công bố tỷ giá cuối cùng của năm trước.
  2. Giá mua điện quy định khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng trong 20 năm kê từ ngày dự án vào vận hành thương mại.

Điều 3. Xác nhận chỉ số công tơ, điện năng phát lên lưới và lập hóa đơn

  1. Xác nhận chỉ số công tơ, điện năng phát lên lưới
  • Bên B thực hiện ghi chỉ số công tơ vào ngày …. hàng tháng.
  • Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kế từ ngày ghi chỉ số công tơ, Bên B sẽ thông báo cho Bên A chỉ sô công tơ và lượng điện từ Dự án phát lên lưới trong kỳ thanh toán bằng hình thức:
  • Trường hợp Bên A không thống nhất với chỉ số công tơ và lượng điện năng phát lên lưới do Bên B thông báo, Bên A có trách nhiệm phản hồi trong vòng 01 (một) ngày làm việc kế từ khi nhận thông báo của Bên B bằng hình thức:
  • Sau thời hạn trên, nếu Bên A không có ý kiến phản hồi cho Bên B thì được hiệu là Bên A thông nhật với chỉ sô công tơ và lượng điện năng phát lên lưới do Bên B thông báo.
  1. Tiên điện thanh toán:

Tiền điện: Căn cứ sản lượng điện hai Bên đã thông nhật tại khoản I Điêu này và giá mua điện tại Điêu 2 của Hợp đông này, định kỳ hàng tháng Bên B sẽ thanh toán cho Bên A tiên điện (chưa bao gôm thuê ỐTGT) như sau:

T(n)= Ag (n) x G (n)

Trong đó:

T@): Tiền điện thanh toán trong tháng n (đồng).

Agí(n): Điện năng Bên A phát lên lưới Bên B trong tháng n (kWh).

  • Đối với công tơ 1 biểu giá Ag(m) là sản lượng chiều Bên A giao lên lưới Bên B ghi nhận tại công tơ đo đêm.
  • Đối với công tơ 3 biểu giá Ag(n) là tổng sản lượng 3 biểu (giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm) Bên A giao lên lưới Bên B ghi nhận tại công tơ đo đếm.

G(n): Giá điện áp dụng cho tháng n theo quy định tại Điều 2 (đồng/kWh).

  1. Thuế GTGT: Ngoài tiền điện thanh toán tại mục a khoản 2 Điều này, Bên B phải thanh toán cho Bên A tiền thuế GTGT nếu Bên A có mức doanh thu từ dự án điện mặt trời thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định hiện hành. Khi kết thúc kỳ ghi chỉ số công tơ cuối cùng của năm, Bên B có trách nhiệm quyết toán tiền mua điện từ dự án điện mặt trời trong năm và quyết toán thuế GTGT cho Bên A tùy thuộc vào doanh thu phát sinh từ dự án điện mặt trời.

Điều 4. Quyết định thanh toán giá điện mặt trời

  1. Hồ sơ thanh toán:
  2. a) Bên A là doanh nghiệp có phát hành hóa đơn hàng tháng: 5

Bảng kê chỉ số công tơ và điện năng tháng Bên A phát lên lưới của Bên B do Bên B cung câp;

Hóa đơn bán hàng theo quy định do Bên A cung cấp với giá trị tiền điện thanh toán được xác định tại Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này.

  1. Bên A là tổ chức, cá nhân không phát hành hóa đơn hàng tháng:

Hàng tháng:

Bên B sẽ căn cứ Bảng kê chỉ số công tơ và điện năng Bên A phát lên lưới của Bên B đề thanh toán tiên điện cho Bên A, giá trị tiên điện thanh toán được xác định tại Mục a Khoản 2 Điêu 3 Hợp đông này.

Hàng năm:

Chậm nhất sau l5 ngày kể từ ngày kết thúc năm hoặc kết thúc Hợp đồng tùy thời điêm nào đên trước, Bên B lập và gửi Bên À xác nhận “Biên bản xác

nhận sản lượng điện giao nhận và tiền điện thanh toán” của năm theo mẫu quy định tại Phụ lục (Mẫu Phụ lục do Bên B ban hành) của Hợp đồng này.

Trường hợp Bên A có mức doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế nêu tại mục b khoản 2 Điêu 3, Bên A có trách nhiệm gửi Bên B Hóa đơn bán hàng bao gôm các khoản thuê, phí theo quy định.

  1. Hình thức thanh toán: ” Chuyển khoản (Bên A chịu phí chuyên khoản). Thông tin chuyển khoản:……………………
  2. Thời hạn thanh toán:
  3. Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc sau ngày Bên A thống nhất chỉ số công tơ và điện năng phát lên lưới (do Bên B thông báo) và nộp đủ hồ sơ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này.
  4. Sau thời hạn nêu trên, Bên B không thanh toán cho Bên A thì Bên B có trách nhiệm trả lãi phạt chậm trả cho toàn bộ khoản tiền chậm trả tính từ ngày sau ngày đến hạn thanh toán đến ngày Bên B thanh toán. Lãi phạt chậm trả được tính băng lãi suất giao dịch bình quân liên ngân hàng kỳ hạn một (01) tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm Bên B thanh toán.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
  2. Đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật về điện mặt trời; đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Điều 40, 41 Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối (gọi tắt là Thông tư số

39/2015/TT-BCT) hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

  1. Cùng với Bên B ghi nhận, thống nhất và theo dõi sản lượng điện phát lên lưới của Bên B.
  2. Vận hành Dự án theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 39/2015/TT- BCT.

đ) Bên A không được đấu nối các nguồn điện khác, ngoài Dự án đã được thỏa thuận trong Hợp đồng này, qua hệ thông đo đêm mà không được sự đồng ý của Bên B.

  1. Bên A có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo các quy định của Nhà nước.
  2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
  3. Đầu tư, lắp đặt công tơ hai chiều tại điểm giao nhận điện cho Bên A nếu Bên A đáp ứng các tiêu chuẩn đấu nối tại Mục a Khoản 1 Điều này.
  4. Cùng với Bên A ghi nhận, thông báo, thống nhất và theo đối lượng điện từ Dự án phát lên lưới của Bên B. _©) Kiểm tra, giám sát vận hành và xử lý theo quy định tại Điều 52 Thông tư sô 39/2015/TT-BCT.

đ) Bên B có quyền từ chối thanh toán khi Bên A không tuân thủ các điều khoản quy định tại Mục a, c, d, e Khoản 1 Điều này.

Điều 6. Những thỏa thuận khác

 Điều 7. Điều khoản thi hành

  1. Trừ khi được gia hạn hoặc chấm đứt trước thời hạn, Hợp đồng này có

hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn 20 năm kế từ ngày /mgày vận hành thương mại].

  1. Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc chấm đứt Hợp đồng,bên yêu cầu phải thông báo cho bên kia trước 15 ngày để cùng nhau giải quyết.
  2. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

                         Bên A                                                                                                        Bên B

(Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)                                        (Ký và ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

Xem thêm Quy định về giá bán điện mặt trời của EVN năm 2019 : https://drive.google.com/open?id=14uJofz4asqAgqv4c0b4hPO556rE-tZS2

Xem ngay giá bán điện năng lượng mặt trời 

Như vậy, Powersun đã giới thiệu các bạn về Quyết định giá điện mặt trời năm 2019 từ EVN nếu như có quyết định thay đổi hoặc giá mua bán điện mặt trời chúng tôi sẽ cập nhập ngay để các bạn có thông tin chính xác và nhanh nhất ! Mọi thông tin thi công & lắp đặt điện mặt trời vui lòng liên hệ Công ty cổ phần năng lượng Sài Gòn SGP